Học tiếng anh với các Idioms (phần 2)

0
497

Tiếp nối phần 1, bài học tiếp theo sẽ mang đến cho các bạn những cụm từ và các idioms tiếng anh hay để giúp bạn nói tiếng anh như người bản xứ.

Học tiếng anh với các Idioms ( phần 2)Tự học Tiếng anh online, khó hay dễ?

Học tiếng anh với các Idioms (phần 2)

Tam’s day at school

Tam tells his parents he did poorly on his chemistry test. They tell him he needs to get serious and study more.

( Tâm nói với bố mẹ của anh ấy rằng anh ấy làm bài kiểm tra hóa rất kém. Họ nói rằng họ cần phải nghiêm túc và học tập chăm chỉ hơn.)

Trong đoạn hội thoại này, Susan và Bob lần lượt là mẹ và bố của Tam. Họ đưa ra lời khuyên đối với việc học tập của Tâm.

Susan: How was your day at school today, Ted?

Tam: So bad. I had a chemistry test, and I blew it.

Susan: I think you can do better if you didn’t cut class so often.

Bob: That’s right, son. Stop slacking off and start hitting the books.

Tam: But I can’t stand chemistry class. Besides, it’s a lost cause. This subject is over my head.

Susan: You need to buckle down.

Tam: Mom, when I am a famous musician, people won’t give a hoot about my knowledge of atoms and molecules.

Bob: That’s beside the point.

Susan: We know you have your heart set on going to New York University.

Bob: And you don’t stand a chance of getting in there with such poor grades.

Học tiếng anh với các Idioms (phần 2)

Trong đoạn hội thoại này, rất nhiều các cụm từ và idioms được sử dụng. Nếu như không nắm rõ nghĩa của các cụm từ này sẽ khiến cho bạn rơi vào nhiều trường hợp “ dở khóc dở cười”.

(to) Blow something: to spoil something

Làm hỏng thứ gì đó.

Ex: Because I blew the interview, I didn’t get the job offer.

(to) Cut class: to miss class without an excuse.

Trốn học

Ex: Long often cuts class to spend more time with his girlfriend.

(to) Hit the books: to start studying.

Bắt đầu học tập

Ex: Hit the books! I know you have a test tomorrow.

A lost cause: something homeless.

Điều gì đó vô vọng (ở đây chỉ việc cải thiện môn hóa là vô vọng).

Not give a hoot: to not care about

Không quan tâm

Over one’s head: beyond one’s understanding.

Không thể hiểu nổi.

Ex: The article on cloning was written for scientists. It was over my head.

(to) Buckle down: to start working seriously.

Bắt đầu làm việc chăm chỉ.

Ex: Team, if you want to win this tournament, we’re going to need to buckle down!

Beside the point: not relevant, not important.

Hàm ý điều gì đó không quan trọng.

Ex: The reason you’re late is beside the point. The fact is, your dinner is now cold.

Have one’s heart set on: to really want something.

Mong muốn điều gì, thật sự muốn điều gì đó.

(to) Stand a chance: to have the possibility of success.

Tận dụng cơ hội đề thành công.

Học tiếng anh với các Idioms (phần 2)

Như vậy, bài học về những cụm từ liên quan đến việc học và kiểm tra của Tâm. Các cụm từ buckle down, stand a chance, over one’s head,… là một trong số những cụm từ tiếng anh khá phổ biến.

Tiếng anh rất thú vị phải không các bạn? Hiểu hết tất cả các từ trọng cụm từ hay idioms đó cũng không thể chắc chắn bạn có thể hiểu hết được cụm từ đó? Vì thế, ngay từ bây giờ, chủ động tìm kiếm các cụm từ đó để cùng nâng cao khả năng giao tiếp Tiếng anh nhé!

Hãy tham gia khóa học Tự học Tiếng anh cho người bắt đầu của học viện Online Unica để khám phá thế giới tiếng anh thú vị nào!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here