Tiếng Nhật dễ học hơn bạn tưởng

0
667

Tiếng Nhật là ngôn ngữ dễ học hơn ngôn ngữ Roman như tiếng Tây Ban Nha. Để học tiếng Nhật, bạn hãy bỏ qua những hoài nghi, chủ nghĩa thất bại, người phá đám, và những bi quan.

Tiếng Nhật thực sự khó kinh hoàng”

Tiếng Nhật thực sự mơ hồ”

Tiếng Nhật thực sự thiếu tính logic”

Đó là nhận định chung của những người đánh giá sơ bộ về tiếng Nhật mà chưa từng học thử thứ ngôn ngữ này. Tuy nhiên trên thực tếtiếng Nhật gần như không phải là thách thức như bạn tưởng mà thực tế nó dễ dàng học ở nhiều khía cạnh. Vậy tại sao tiếng Nhật dễ hơn bạn tưởng?

Tiếng Nhật có bộ chữ riêng phiên âm tiếng nước ngoài

Tiếng Nhật có bộ Katanaca phiên âm tiếng nước ngoài
Bộ Katanaca dùng để phiên âm tiếng nước ngoài

Nếu bạn đã biết tiếng Anh thì có thể chọn ngay tiếng Nhật làm ngôn ngữ tiếp theo để theo đuổi. Những từ vay mượn nước ngoài – gairaigo của Nhật để cung cấp cho người bản ngữ nói tiếng Anh, đây là bộ chữ khá thú vị cho phép bạn hiểu và giao tiếp một lượng lớn thông tin mà không cần hiểu bộ Kaniji. Dưới đây là một số ví dụ:

  • “mic” → maiku(マイク)
  • “table” → teeburu (テーブル)
  • “Internet” → intaanetto (インターネット)
  • “romantic” → romanchikku (ロマンチック)
  • “driveshaft” → doraibushafuto(ドライブシャフト)

Tất nhiên bạn cần tìm hiểu những phát âm từ vay mượn tiếng Anh của người Nhật bản xứ, mô hình ngữ âm được đánh giá cao là có tính nhất quán và dễ đoán nên bạn không phải quá lo lắng. Tất cả bạn cần tìm hiểu là bảng chữ cái cơ bản Katakana và sau đó làm quen với cách phát âm tiếng Anh được chuyển sang tiếng Nhật.

Động từ tiếng Nhật không đồng nhất với chủ ngữ

Trong tiếng Nhật không cần phải có động từ liên hợp để phù hợp với đối tượng tương ứng của họ. Bất cứ ai đã học tiếng Tây Ban Nha hoặc tiếng Pháp thì đánh giá cao lợi thế này. Chẳng hạn như động từ “ăn” – “ En español” bạn phải học 6 hình thức khác nhau động từ để chỉ cho mỗi nhóm đại từ. Còn tiếng Nhật bạn chỉ cần học một động từ duy nhất cho các chủ thể. Ví dụ “không có vấn đề ai làm ăn” – động từ taberu (食 べ る, ” ăn”) vẫn giống hệt nhau.

  • “I eat.” → Yo como. → Taberu.
  • “You eat.” → Tú comes. → Taberu.
  • “He / She eats.” → Él/Ella come. → Taberu.
  • “We eat” → Nosotros comemos. → Taberu.
  • “You (pl., fam.) eat” → Vosotros coméis. → Taberu.
  • “You (pl.) / They eat.” → Uds./Ellos comen. → Taberu.

Tiếng Nhật

Bạn cũng có thể bỏ qua chủ ngữ và vị ngữ nếu chúng thể hiện rõ ngữ cảnh. Ví dụ , nếu ai đó hỏi bạn nếu bạn đã ăn bữa tối, bạn có thể đơn giản nói tabeta (食 べ た, ” ăn ” ) , quá khứ – căng thẳng của taberu (食 べ る) . Cả hai bên đã biết đối tượng ( ” tôi ” ) và đối tượng ( “bữa ăn tối ” ) , vì vậy tất cả bạn cần là động từ. Ít thực sự là nhiều hơn nữa!

Mỗi âm tiết tiếng Nhật được phát âm một cách duy nhất.

Nhật Bản là một ngôn ngữ âm tiết, gồm 45 âm tiết cơ bản. Trong khi 45 âm tiết có vẻ đáng sợ hơn so với 26 chữ cái trong tiếng Anh. Điều này trái ngược với tiếng Anh, mặc dù một số từ ít chữ nhưng chứa nhiều âm thanh và các chữ cái tiếng Anh được phát âm nhiều cách khác nhau. Lấy chữ “e” làm ví dụ:

  • It can be pronounced as a “short e” (ĕ or /ɛ/) like in e
  • It can be pronounced as a “long e” (ē or /i/) like in ke
  • It can be pronounced as a “long a” (ā or /ei/) like in resumé.
  • It can be pronounced as a “schwa” (/ɘ/) like in take
  • It can be silent (especially at the end of words) like in axe.
Phiên âm tiếng Nhật
Bảng phiên âm tiếng Nhật

Còn tiếng Nhật trong bảng chữ Kana thì được phát âm một và chỉ một chiều. Như chữ “e” (viếtえtrong Hiragana ) luôn luôn được phát âm như một “ngắn e” ( E hoặc / ɛ /). Nó không thay đổi nếu âm tiết xuất hiện ở đầu , giữa, hoặc cuối của một từ.

Sự gần gũi giữa văn hóa Việt với văn hóa Nhật giúp việc học tiếng Nhật dễ dàng hơn.

Thẳng thắn trong giao tiếp thường không được tán thành trong văn hóa Nhật. Không giống như cách giao tiếp thẳng thắn của phương Tây, ai đã từng sống hoặc làm kinh doanh với một công ty Nhật Bản đều biết rằng phong cách giao tiếp luôn ý nhị, không từ chối hoặc đồng ý một cách thẳng thừng và điều này khá giống với văn hóa Việt Nam.

Ví dụ người Nhật không bao giờ nói “Không” hoàn toàn, thay vào đó họ sẽ nói “đang được xem xét thêm” , “tôi sẽ suy nghĩ”, “thật khó khăn vào thời điểm này”.

Giao tiếp tiếng Nhật

Nhìn chung phong cách giao tiếp của người Nhật khá dè dặt, kín đáo. Trong ứng xử, khen chê của người Nhật cũng vậy, cho dù bị chê bai vẫn cảm thất hết sức thoải mái. Nụ cười cũng khiến nhiều người trở nên bối rối, không hiểu được hết ý nghĩa nụ cười. Cách giao tiếp của người Nhật khá giống người Việt, khá cầu kỳ và nhiều điều nhỏ nhặt cũng có thể trở thành những đặc trưng cơ bản trong giao tiếp.

Vậy đó, tiếng Nhật thật sự không khó và không gây buồn nản để bỏ dở giữa chừng bởi càng học tiếng Nhật bạn càng tò mò về văn hóa giàu truyền thống của Nhật Bản. Bạn sẽ muốn học tiếng Nhật ngay thôi, hãy đến với khóa học Học tiếng Nhật thật dễ của Học viện online Unica nào.

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here